Chào mừng quý vị đến với Chào mừng Thầy Cô đến với website trường THCS Trần Phú Cam Ranh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án 8 - học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 25-04-2008
Dung lượng: 403.5 KB
Số lượt tải: 391
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 25-04-2008
Dung lượng: 403.5 KB
Số lượt tải: 391
Số lượt thích:
0 người
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
(tiếp theo)
Chương XI. Châu Á
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu:
- Hs cần nắm rõ đặc điểm vị trí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.
- Phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. Phương tiện:
- Bản đồ tự nhiên châu Á .
- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á.
III.Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động1
Treo bản đồ tự nhiên châu Á
Hoạt động 1: theo cặp
- Châu Á tiếp giáp những đại dương và châu lục nào?
- Nơi rộng nhất theo chiều Bắc-Nam và Đông -Tây dài bao nhiêu km?
- Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ châu Á?
- Diện tích châu Á? So sánh với diện tích các châu lục khác?
* Hs trình bày trên bản đồ.
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan và cảnh quan tự nhiên đa dạng: thay đổi từ Bắc đến Nam , từ duyên hải vào nội địa.
Hoạt động 2: theo nhóm
Dựa vào H1.2 và bản đồ tìm đọc tên :
+ các dãy núi chính? Phân bố?
+ các sơn nguyên chính? Phân bố?
+ các đồng bằng lớn và phân bố?
- Xác định hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
- Ngọn núi cao nhất thế giới? Độ cao? thuộc dãy núi nào?
***GV sử dụng hình ảnh địa hình và chuẩn xác kiến thức trên bản đồ.
- Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
Dựa vào hình 1.2 cho biết:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
- Cho nhận xét về đặc điểm khoáng sản châu Á.
Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, các biển.
- theo SGK.
Rộng lớn .
Dựa lược đồ H12
Everet ( chômôlungma) cao 8848m, thuộc dãy Himalaya( NêPan)
Đa dạng, phức tạp
Theo lược đồ
I. Vị trí địa lí và kích thước của châu Á:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới:
+ Diện tích 44,4 triệu km2
+ 77044`B đến 1010`B
- Giáp:
+Bắc: Bắc Băng Dương
+Nam: Ấn Độ Dương
+Tây: châu Âu, Phi
+Đông: Thái B.Dương
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
1. Đặc điểm địa hình:
- Nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao đồ sộ nhất thế giới. Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa,theo hai hướng chính Đông-Tây và Bắc-Nam.
- Nhiều đồng bằng rộng phân bố ở rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẻ làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
2. Khoáng sản:
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu.
IV. Củng cố:
HS dùng bản đồ tự nhiên Châu Á:
- Xác định các điểm cực, giới hạn lãnh thổ, giáp với các bộ phận nào?
- Đặc điểm nổi bậc nhất của địa hình châu Á? Xác định các dãy núi chính, cao nguyên và đồng bằng lớn?
- Các loại khoáng sản quan trọng ở châu Á? Phân bố?
IV. Dặn dò:
Chuẩn bị bài mới: Khí hậu châu Á.mật độ> 100
KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu
- Hs nắm được tính đa dạng, phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu.
- Nắm rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á.
- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu, mô tả được đặc điểm khí hậu.
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình biển.
II. Phương tiện:
- Lược đồ các đới khí hậu châu Á, biểu đồ khí hậu.
- Bản đồ tự nhiên.
III. Bài cũ:
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
- Địa hình châu Á có những đặc điểm nào nổi bật?
IV. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
Quan sát hình 2.1 cho biết:
-Dọc kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến xích đạo có những đới khí hậu gì?
- Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
-Tại sao khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khác nhau?
Dựa vào H 2.1 và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết:
- Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt có những kiểu khí hậu gì? Đới nào phân hoá nhiều nhất?
- Xác định các kiểu khí hậu từ vùng duyên hải vào nội địa.
- Tại sao khí hậu châu Á có sự phân hoá thành nhiều kiểu?
Trong các kiểu khí hậu ở châu Á, theo em có những kiểu khí hậu nào phổ biến?
Hoạt động 2: nhóm
Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun, , kết hợp với kiến thức đã học, hãy:
-Xác định các địa điểm trên nằm trong các kiểu khí hậu nào?
-Nêu đặc điểm về nhiệt và lg. mưa?
- Giải thích?
Giáo viên cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng bên.
- Xác định rõ trên bản đồ khu vực phân bố 2 kiểu khí hậu chính :
+ Kiểu khí hậu gió mùa
+ kiểu khí hậu lục địa
Liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Kiểu khí hậu gì?
Nêu đặc điểm chung của kiểu khí hậu lục địa? Nơi phân bố lớn?
- Đới khí hậu cực và cận cực nằm khoảng VCB về phía cực.
-ôn đới: 400B đến VC
- Cận nhiệt: từ CT Bắc đến 400B
-Nhiệt đới từ CT bắc đến 50N
Theo chú giải H 2.1
Do: Diện tích rộng, trải nhiều vĩ độ, địa hình gây phân hoá,.
Thực hiện trên bản đồ treo tường.
-Khô,
-biên độ nhiệt ngày đêm và năm lớn.
-xa biển hoặc bị ngăn cản tác đông của biển
I. Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng:
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu.
- Ở mỗi đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp.
II. Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á:
Khí hậu gió mùa
- Đặc điểm một năm 2 mùa:
+ mùa đông : khô lạnh và mùa mưa, ít mưa.
+ mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
- Phân bố:
+gió mùa nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á.
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới Đông Á.
b. Kiểu khí hậu lục địa:
- Đặc điểm:
+ Mùa đông khô, rất lạnh.
+ Mùa hè khô rất nóng, biên độ nhiệt rất lớn, cảnh quan hoang mạc phát triển.
- Phân bố : chiếm diện tích lớn vùng nội địa và Tây Nam Á
IV. Củng cố:
1. Yếu tố nào tạo nên sự da dạng khí hậu của châu Á?
2. Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp cảu khí hậu châu Á
3. Điền vào bảng phụ dưới các đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu chính ở châu Á:
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Mùa đông
Mùa hè
Các kiểu khí hậu gió mùa
Các kiểu khí hậu lục địa
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I. Mục tiêu: hs cần nắm
- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn.
- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân.
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó
- Thuận lợi khó khăn của tự nhiên châu Á.
Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu- địa hình - sông ngòi và cảnh quan.
II. Phương tiện:
Bản đồ tự nhiên châu Á.
Tranh ảnh về các cảnh quan châu Á.
III. Bài cũ:
Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn các đới khí hậu trên bản đồ. Giải thích sự phân hoá từ B-N từ Đ-T của khí hậu châu Á
Đặc điểm và phân bố của hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
IV. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á: nêu nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố của sông ngói châu Á.
- Dựa vào H 1.2 cho biết:
Tên các sông lớn của khu vực Bắc Á, Đông Á, Tây Nam Á?
- Nơi bắt nguồn, đổ ra đại dương nào?
Phân nhóm:
Ở 3 khu vực trên:
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ?
+ Phân bố mạng lưới sông.
+ chế độ mạng lưới sông ở 3 khu vực.
+ nguyên nhân?
Các nhóm trình bày kết quả
GV chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2:
Mỗi nhóm thảo luận nội dung sau:
- Dựa H3.1 cho biết:
+ Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào?
+ Dọc kinh tuyến 800 tính từ Bắc xuống có các đới cảnh quan nào?
+ theo vĩ tuyến 400 tính từ Tây sang có những đới cảnh quan nào?
- Nhóm2: Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu: khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khí hậu lục địa khô.
- Nhóm 3: Tên các cảnh quan thuộc đới khí hậu: ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới.
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức.
( Nhấn mạnh sự phân hoá cảnh quan từ Bắc- Nam, Đông - Tây)
Giới thiệu về vấn đề bảo vệ động vật quý hiêm ở châu Á. Hình 3.2
Hoạt động 3:
Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống?
Tham khảo sgk
Đọc trên lược đồH1.2
-Tài nguyên đa dạng
-Trữ lượng lớn
-Thiên nhiên đa dạng
-Địa hình khó khăn cho thông và Xdựng
-Khí hậu nhiều biến động thất thường
- Động đất, núi lữa, bão lụt
I. Đặc điểm sông ngòi:
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp.
- Có 3 hệ thống sông lớn.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày mùa đông đóng băng mùa có lũ do băng tuyết tan.
+ Tây Nam Á và Trung Á
(tiếp theo)
Chương XI. Châu Á
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu:
- Hs cần nắm rõ đặc điểm vị trí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.
- Phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. Phương tiện:
- Bản đồ tự nhiên châu Á .
- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á.
III.Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động1
Treo bản đồ tự nhiên châu Á
Hoạt động 1: theo cặp
- Châu Á tiếp giáp những đại dương và châu lục nào?
- Nơi rộng nhất theo chiều Bắc-Nam và Đông -Tây dài bao nhiêu km?
- Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ châu Á?
- Diện tích châu Á? So sánh với diện tích các châu lục khác?
* Hs trình bày trên bản đồ.
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan và cảnh quan tự nhiên đa dạng: thay đổi từ Bắc đến Nam , từ duyên hải vào nội địa.
Hoạt động 2: theo nhóm
Dựa vào H1.2 và bản đồ tìm đọc tên :
+ các dãy núi chính? Phân bố?
+ các sơn nguyên chính? Phân bố?
+ các đồng bằng lớn và phân bố?
- Xác định hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
- Ngọn núi cao nhất thế giới? Độ cao? thuộc dãy núi nào?
***GV sử dụng hình ảnh địa hình và chuẩn xác kiến thức trên bản đồ.
- Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
Dựa vào hình 1.2 cho biết:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
- Cho nhận xét về đặc điểm khoáng sản châu Á.
Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, các biển.
- theo SGK.
Rộng lớn .
Dựa lược đồ H12
Everet ( chômôlungma) cao 8848m, thuộc dãy Himalaya( NêPan)
Đa dạng, phức tạp
Theo lược đồ
I. Vị trí địa lí và kích thước của châu Á:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới:
+ Diện tích 44,4 triệu km2
+ 77044`B đến 1010`B
- Giáp:
+Bắc: Bắc Băng Dương
+Nam: Ấn Độ Dương
+Tây: châu Âu, Phi
+Đông: Thái B.Dương
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
1. Đặc điểm địa hình:
- Nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao đồ sộ nhất thế giới. Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa,theo hai hướng chính Đông-Tây và Bắc-Nam.
- Nhiều đồng bằng rộng phân bố ở rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẻ làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
2. Khoáng sản:
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu.
IV. Củng cố:
HS dùng bản đồ tự nhiên Châu Á:
- Xác định các điểm cực, giới hạn lãnh thổ, giáp với các bộ phận nào?
- Đặc điểm nổi bậc nhất của địa hình châu Á? Xác định các dãy núi chính, cao nguyên và đồng bằng lớn?
- Các loại khoáng sản quan trọng ở châu Á? Phân bố?
IV. Dặn dò:
Chuẩn bị bài mới: Khí hậu châu Á.mật độ> 100
KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu
- Hs nắm được tính đa dạng, phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu.
- Nắm rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á.
- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu, mô tả được đặc điểm khí hậu.
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình biển.
II. Phương tiện:
- Lược đồ các đới khí hậu châu Á, biểu đồ khí hậu.
- Bản đồ tự nhiên.
III. Bài cũ:
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
- Địa hình châu Á có những đặc điểm nào nổi bật?
IV. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
Quan sát hình 2.1 cho biết:
-Dọc kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến xích đạo có những đới khí hậu gì?
- Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
-Tại sao khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khác nhau?
Dựa vào H 2.1 và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết:
- Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt có những kiểu khí hậu gì? Đới nào phân hoá nhiều nhất?
- Xác định các kiểu khí hậu từ vùng duyên hải vào nội địa.
- Tại sao khí hậu châu Á có sự phân hoá thành nhiều kiểu?
Trong các kiểu khí hậu ở châu Á, theo em có những kiểu khí hậu nào phổ biến?
Hoạt động 2: nhóm
Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun, , kết hợp với kiến thức đã học, hãy:
-Xác định các địa điểm trên nằm trong các kiểu khí hậu nào?
-Nêu đặc điểm về nhiệt và lg. mưa?
- Giải thích?
Giáo viên cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng bên.
- Xác định rõ trên bản đồ khu vực phân bố 2 kiểu khí hậu chính :
+ Kiểu khí hậu gió mùa
+ kiểu khí hậu lục địa
Liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Kiểu khí hậu gì?
Nêu đặc điểm chung của kiểu khí hậu lục địa? Nơi phân bố lớn?
- Đới khí hậu cực và cận cực nằm khoảng VCB về phía cực.
-ôn đới: 400B đến VC
- Cận nhiệt: từ CT Bắc đến 400B
-Nhiệt đới từ CT bắc đến 50N
Theo chú giải H 2.1
Do: Diện tích rộng, trải nhiều vĩ độ, địa hình gây phân hoá,.
Thực hiện trên bản đồ treo tường.
-Khô,
-biên độ nhiệt ngày đêm và năm lớn.
-xa biển hoặc bị ngăn cản tác đông của biển
I. Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng:
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu.
- Ở mỗi đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp.
II. Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á:
Khí hậu gió mùa
- Đặc điểm một năm 2 mùa:
+ mùa đông : khô lạnh và mùa mưa, ít mưa.
+ mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
- Phân bố:
+gió mùa nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á.
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới Đông Á.
b. Kiểu khí hậu lục địa:
- Đặc điểm:
+ Mùa đông khô, rất lạnh.
+ Mùa hè khô rất nóng, biên độ nhiệt rất lớn, cảnh quan hoang mạc phát triển.
- Phân bố : chiếm diện tích lớn vùng nội địa và Tây Nam Á
IV. Củng cố:
1. Yếu tố nào tạo nên sự da dạng khí hậu của châu Á?
2. Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp cảu khí hậu châu Á
3. Điền vào bảng phụ dưới các đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu chính ở châu Á:
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Mùa đông
Mùa hè
Các kiểu khí hậu gió mùa
Các kiểu khí hậu lục địa
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I. Mục tiêu: hs cần nắm
- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn.
- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân.
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó
- Thuận lợi khó khăn của tự nhiên châu Á.
Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu- địa hình - sông ngòi và cảnh quan.
II. Phương tiện:
Bản đồ tự nhiên châu Á.
Tranh ảnh về các cảnh quan châu Á.
III. Bài cũ:
Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn các đới khí hậu trên bản đồ. Giải thích sự phân hoá từ B-N từ Đ-T của khí hậu châu Á
Đặc điểm và phân bố của hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
IV. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á: nêu nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố của sông ngói châu Á.
- Dựa vào H 1.2 cho biết:
Tên các sông lớn của khu vực Bắc Á, Đông Á, Tây Nam Á?
- Nơi bắt nguồn, đổ ra đại dương nào?
Phân nhóm:
Ở 3 khu vực trên:
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ?
+ Phân bố mạng lưới sông.
+ chế độ mạng lưới sông ở 3 khu vực.
+ nguyên nhân?
Các nhóm trình bày kết quả
GV chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2:
Mỗi nhóm thảo luận nội dung sau:
- Dựa H3.1 cho biết:
+ Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào?
+ Dọc kinh tuyến 800 tính từ Bắc xuống có các đới cảnh quan nào?
+ theo vĩ tuyến 400 tính từ Tây sang có những đới cảnh quan nào?
- Nhóm2: Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu: khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khí hậu lục địa khô.
- Nhóm 3: Tên các cảnh quan thuộc đới khí hậu: ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới.
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức.
( Nhấn mạnh sự phân hoá cảnh quan từ Bắc- Nam, Đông - Tây)
Giới thiệu về vấn đề bảo vệ động vật quý hiêm ở châu Á. Hình 3.2
Hoạt động 3:
Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống?
Tham khảo sgk
Đọc trên lược đồH1.2
-Tài nguyên đa dạng
-Trữ lượng lớn
-Thiên nhiên đa dạng
-Địa hình khó khăn cho thông và Xdựng
-Khí hậu nhiều biến động thất thường
- Động đất, núi lữa, bão lụt
I. Đặc điểm sông ngòi:
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp.
- Có 3 hệ thống sông lớn.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày mùa đông đóng băng mùa có lũ do băng tuyết tan.
+ Tây Nam Á và Trung Á
 






